Lập luận chứng kỹ thuật An toàn cháy

 

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU LẬP LUẬN CHỨNG KỸ THUẬT GIẢI PHÁP AN TOÀN TĂNG CƯỜNG PCCC VỀ THOÁT NẠN CHO NGƯỜI TẠI TẦNG HẦM B2 VÀ B1

 

1. MỤC ĐÍCH CỦA BÁO CÁO

Theo công văn của Cục Cảnh sát PCCC & CNCH về việc chỉnh sửa, bổ sung về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật điều chỉnh, liên quan đến giải pháp thoát nạn, tầng hầm phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn khi có diện tích lớn hơn 300 m2 để đảm bảo theo quy định tại Điều 3.2.6 QCVN 06:2010/BXD. Hiện trạng thực tế của tầng hầm B2 hiện chỉ bố trí một lối ra thoát nạn qua buồng thang bộ, tầng hầm B1 bố trí 01 lối thoát nạn qua buồng thang bộ và lối thoát nạn qua đường dốc thông với ngoài trời (tầng 1).

Vì vậy, mục đích của báo cáo nghiên cứu này là Lập luận chứng kỹ thuật kiểm tra về thoát nạn cho người trong tầng hầm B1, B2 trong trường hợp có cháy xảy ra, nhằm đánh giá các giải pháp tăng cường an toàn về thoát nạn của người tại tầng hầm B1, B2 do Chủ đầu tư cung cấp.

2. QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, TÀI LIỆU ÁP DỤNG

  • QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
  • Методика определения расчетных величин пожарного риска в зданиях, сооружениях и строениях различных классов функциональной пожарной опасности. МЧС России. Министерство Российской Федерации по делам гражданской обороны, чрезвычайным ситуациям и ликвидации последствий стихийных бедствий. ФГБУ ВНИИПО МЧС России. 2022. (Phương pháp xác định các giá trị tính toán rủi ro cháy trong nhà và công trình thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau. Bộ Tình trạng khẩn cấp Nga. Bộ Liên bang Nga về phòng vệ dân sự, các tình huống khẩn cấp và cứu trợ thiên tai. FSBI VNIIPO EMERCOM của Nga. 2022).
  • Пособие к Методике определения расчетных величин пожарного риска в зданиях, сооружениях и строениях различных классов функциональной пожарной опасности. МЧС России. Министерство Российской Федерации по делам гражданской обороны, чрезвычайным ситуациям и ликвидации последствий стихийных бедствий. ФГБУ ВНИИПО МЧС России. 2014. (Hướng dẫn phương pháp xác định các giá trị tính toán rủi ro cháy trong nhà và công trình thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau. Bộ Tình trạng khẩn cấp Nga. Bộ Liên bang Nga về phòng vệ dân sự, các tình huống khẩn cấp và cứu trợ thiên tai. FSBI VNIIPO EMERCOM của Nga. 2014).
  • C/VM2 Verification Method: Framework for Fire Safety Design – For New Zealand Building Code Clauses C1-C6 Protection from Fire. (C/VM2 Phương pháp kiểm tra: Khung thiết kế cho an toàn phòng cháy – Áp dụng cho các điều khoản trong Quy chuẩn xây dựng New Zealand C1-C6 Phòng chống cháy).
  • SFPE Handbook of Fire Protection Engineering – 5th Edition (SFPE Sổ tay kỹ thuật bảo vệ chịu lửa – Phiên bản thứ 5).
  • PD 7974 – Application of fire safety engineering principles to the design of buildings
  • Tài liệu về an toàn cháy của Úc.
  • Và các tài liệu khác.

3.    NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Báo cáo này trình bày việc nghiên cứu, kiểm tra các hồ sơ hiện trạng và hồ sơ điều chỉnh bổ sung của công trình (kiến trúc, M&E, PCCC,…) do chủ đầu tư cung cấp, và thực hiện việc tính toán thoát nạn cho người tại tầng hầm B1, B2 công trình thông qua mô phỏng lan truyền lửa, khói, các chất có hại cho con người và mô phỏng thoát nạn, nhằm mục đích kiểm tra khả năng thoát nạn của người tại tầng hầm B1, B2 công trình, đề xuất những điều chỉnh, bổ sung về giải pháp an toàn PCCC (nếu cần) để đảm bảo việc thoát nạn của người từ tầng hầm B1, B2 khi có cháy xảy ra.

Đối với tầng hầm B1, B2 có công năng chính là để xe máy và xe ô tô nhưng hiện tại tầng hầm B2 chỉ bố trí một lối ra thoát nạn qua buồng thang bộ, không đảm bảo yêu cầu của QCVN 06:2010/BXD (như nêu tại công văn số của Cục Cảnh sát PCCC & CNCH năm 2024). Đối với tầng hầm B1, bố trí 01 lối thoát nạn qua buồng thang bộ và lối thoát nạn qua đường dốc thông với ngoài trời (tầng 1). Do đó, cần lập luận chứng kỹ thuật để kiểm tra về an toàn thoát nạn của người tại các tầng hầm B1, B2 căn cứ trên giải pháp điều chỉnh, bổ sung do CĐT cung cấp.

Các nội dung công việc cụ thể được thực hiện bao gồm:

  • Nghiên cứu các hồ sơ hiện trạng kiến trúc, cơ điện, PCCC, … do CĐT cung cấp;
  • Nghiên cứu các hồ sơ điều chỉnh bổ sung kiến trúc, cơ điện, PCCC, … do CĐT cung cấp;
  • Nghiên cứu lập các kịch bản cháy khác nhau phù hợp với đặc điểm riêng và các công năng của công trình;
  • Đề xuất các tải trọng cháy tương ứng với từng kịch bản cháy;
  • Nghiên cứu các thông số kỹ thuật và xây dựng mô hình tính toán mô phỏng đối với các kịch bản cháy và tải trọng cháy khác nhau (sử dụng chương trình mô phỏng cháy FDS, tùy thuộc đặc điểm cụ thể của kịch bản cháy và mặt bằng);
  • Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí, ngưỡng giới hạn nguy hiểm đối với con người về chiều cao tầng khói, nhiệt độ, tầm nhìn, các loại khí độc có trong sản phẩm cháy (như Carbon monoxide, Carbon Dioxide, hydrogen chloride, …..). Thiết lập các điểm đo giới hạn về các tiêu chí trên trong mô hình tính toán mô phỏng;
  • Tính toán các mô hình kịch bản cháy dựa trên thuật toán FDS và phần mềm mô phỏng, xác định các tiêu chí, ngưỡng giới hạn nêu trên theo thời gian đối với từng kịch bản cháy;
  • Nghiên cứu các thông số kỹ thuật và xây dựng mô hình, thuật toán tính toán mô phỏng quá trình thoát nạn của người tại hầm B1, B2 tương ứng với mỗi kịch bản cháy khác nhau;
  • Tính toán, mô phỏng thời gian thoát nạn của người tại hầm B1, B2 tương ứng với mỗi kịch bản cháy khác nhau;
  • Nghiên cứu, so sánh, đối chiếu thời gian xâm chiếm của các yếu tố nguy hiểm do khói gây ra và thời gian thoát nạn của người;
  • Kiến nghị điều chỉnh, bổ sung, tăng cường về các giải pháp kiến trúc, cơ điện … (nếu cần) để đảm bảo yêu cầu thoát nạn của người khi có cháy.

4. XÁC ĐỊNH CÁC KỊCH BẢN CHÁY

4.1 Nguyên tắc xác định kịch bản cháy

Căn cứ tài liệu [4] (C/VM2 Verification Method: Framework for Fire Safety Design – For New Zealand Building Code Clauses C1-C6 Protection from Fire), cần xem xét đến các kịch bản cháy sau đây khi đánh giá về an toàn thoát nạn đối với người tại tầng hầm B1, B2:

  • Đám cháy phong tỏa lối ra thoát nạn:
  • Các kịch bản xảy ra cháy trực tiếp tại tầng hầm B1 và B2 sẽ được xét đến trong mô phỏng cháy và mô phỏng thoát nạn;
  • Cháy ở đường dốc từ tầng hầm B2 lên tầng B1 (ví dụ: cháy xe ô tô trong quá trình di chuyển trên đường dốc): có thể ngăn cản người di chuyển thoát nạn qua khu vực đường dốc này. Trong trường hợp này, người trong tầng hầm B2 có thể phát hiện đám cháy trong khu vực đường dốc qua ô kính quan sát của cửa ngăn cháy đặt trong khoang đệm. Gương cầu lồi đặt ở giữa đường dốc từ tầng hầm B2 lên tầng B1 và được chiếu sáng bằng đèn chiếu sang sự cố giúp người trong tầng hầm B2 phát hiện đám cháy. Trong hầm B2 có bố trí người trực 24/24 giúp tổ chức và định hướng thoát nạn, không cho người di chuyển vào đường dốc qua khoang đệm. Khi đó, người trong tầng hầm B2 có thể thoát ra ngoài thông qua thang bộ thoát nạn tại trục (3-6)x(C-G) bằng các cửa vào tại vị trí trục (G;3-4) và (C-6). Sau đó, đi thang bộ lên tầng 1, di chuyển qua sảnh chung cư và ra ngoài nhà;
  • Cháy ở các phòng thường xuyên không có người và có khả năng gây nguy hiểm cho người ở các phòng khác: khu vực ít người qua lại hoặc không gian kín (các phòng kỹ thuật của hầm B1) được phân ngăn chia với các công năng còn lại bởi tường gạch và cửa ngăn cháy. Do đó đảm bảo yêu cầu khi có cháy tại các không gian này, lửa và khói sẽ không lan sang các khu vực có người sử dụng;
  • Cháy âm ỉ gần khu vực ngủ: không bố trí khu vực ngủ tại các tầng hầm nên không cần xem xét kịch bản này;
  • Cháy lan theo phương ngang: đảm bảo vì hầm B2 và B1 được bao quanh chu vi bởi tường bê tông cốt thép nên không có nguy cơ cháy lan sang công trình lân cận.
  • Cháy lan theo phương đứng:
  • Cháy ở tầng 1 khu vực sảnh chung cư: có thể ngăn cản người thoát ra từ thang bộ ở trục (3-6)x(C-G). Trong trường hợp này, người tại các tầng hầm có thể thoát ra ngoài theo đường thoát nạn bổ sung: di chuyển qua đường dốc ở vị trí trục (8-11)x(A-D) dẫn thẳng ra ngoài nhà;
  • Cháy ở các tầng từ tầng 2 trở lên: người ở tầng hầm có thể thoát ra ngoài theo 2 đường: (1) buồng thang bộ kín có tăng áp và khoang đệm tại trục (3-6)x(C-G) dẫn ra sảnh chung cư ở tầng 1 và ra ngoài nhà; (2) di chuyển qua đường dốc ở vị trí trục (8-11)x(A-D) dẫn thẳng ra ngoài nhà.

Như vậy, trong phạm vi báo cáo này cần xem xét các kịch bản cháy xảy ra trực tiếp tại tầng hầm B1 và B2.

4.2 Kịch bản cháy tầng Hầm B2

Công năng chính của hầm B2 là khu vực để xe ô tô. Do đó, 03 kịch bản cháy cho 03 khu vực để ô tô khác nhau được nghiên cứu như sau:

  • Kịch bản 1: cháy 01 ô để xe ô tô trục 1x(G-K): có khả năng phong tỏa các lối thoát vào khoang đệm tăng áp và cửa vào buồng thang thoát nạn tại trục Gx(3-4);
  • Kịch bản 2: cháy 01 ô để xe ô tô trục (4-5)x(G-K): có khả năng phong tỏa cửa vào buồng thang thoát nạn tại trục Gx(3-4);
  • Kịch bản 3: cháy 01 ô để xe ô tô trục (8-9)x(C-E): có khả năng phong tỏa cửa vào buồng thang thoát nạn tại trục (6)x(C).

4.3. Kịch bản cháy tầng hầm B1:

Công năng chính của hầm B1 bao gồm: khu vực để ô tô, xe máy và các phòng kỹ thuật. Do các phòng kỹ thuật đóng kín và được bố trí tất cả các cửa ngăn cháy, nên khả năng cháy từ các phòng này lan ra bên ngoài sẽ ít có nguy cơ xảy ra. Do đó, 03 kịch bản cháy cho 03 khu vực để xe khác nhau được nghiên cứu như sau:

  • Kịch bản 1: cháy 01 khu vực để xe máy trục (4-6)x(H-K): có khả năng phong tỏa cửa vào buồng thang thoát nạn tại trục (G;3-4) và đường dốc từ B1 ra ngoài nhà tại trục (1-2;A-E);
  • Kịch bản 2: cháy 01 khu vực để xe máy trục 1x(G-K): có khả năng phong tỏa cửa vào buồng thang thoát nạn tại trục (G;3-4) và đường dốc từ B1 ra ngoài nhà tại trục (1-2;A-E);
  • Kịch bản 3: cháy 01 khu vực để xe máy trục (6xE-G): có khả năng phong tỏa cửa vào buồng thang thoát nạn tại trục (5-6)x(C-E) và lối ra ngoài nhà tại đường dốc trục (C)x(6);

4.4. Xác định các tải trọng cháy

Tải trọng cháy trong mỗi kịch bản cháy được xác định dựa trên công năng của khu vực xảy ra đám cháy (xe máy, ô tô, sảnh, văn phòng v.v.). Các thông số về tải trọng cháy (nhiệt lượng, tốc độ lan truyền đám cháy, khả năng sinh khói, khả năng sinh các chất CO, CO2, HCL, …) được xác định thông qua so sánh, tham chiếu các tài liệu liên quan và lựa chọn số liệu thiên về an toàn.

Tải trọng cháy được mô phỏng bằng một diện tích cháy đủ lớn để đáp ứng thời gian tính toán. Chi tiết về số liệu tải trọng cháy được nhập vào phần mềm mô phỏng tùy từng kịch bản cháy.

Chi tiết về số liệu tải trọng cháy được nhập vào phần mềm mô phỏng tùy từng kịch bản cháy. Các chất gây cháy chính trong các phòng của hầm B1, B2 là xe máy và xe ô tô.

Căn cứ vào công năng sử dụng, tính chất của các chất có thể gây cháy, các thông số tải trọng cháy chính cho các kịch bản cháy được lựa chọn dựa trên tài liệu tham khảo số [14], cụ thể như sau:

Bảng 1: Thông số tải trọng cháy (CO; Soot)

STT Tầng Kịch bản cháy CO Soot HRR (kW/m2) Vận tốc lan truyền cháy m/s
1 B1, B2 Cháy 1 khu vực để xe máy/ô tô 0,04 0,07 739,00 0,02

Ghi chú:

CO: hệ số phát sinh của khí CO (kg/kg)

Soot: hệ số phát sinh khói (kg/kg)

HRR: tốc độ giải phóng nhiệt của đám cháy (kW/m2)

Với hầm B2, tải trọng cháy được khai báo trên một diện tích tương đương với 01 chỗ đỗ xe ô tô (13,2 m2). Với hầm B1, tải trọng cháy được khai báo trên diện tích khu vực chứa xe máy tương ứng, để kể đến sự lan cháy giữa các xe máy đỗ cạnh nhau. Các đặc tính về tốc độ giải phóng nhiệt (HRR), vận tốc lan truyền cháy, các sản phẩm sinh ra do cháy được lấy giống nhau cho kích bản cháy ô tô và xe máy, theo tài liệu [14].

5.  XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG CHÁY VÀ THOÁT NẠN

5.1. Các giả thiết cho việc tính toán

  • Mô hình tính toán được xây dựng cho tầng hầm B1, B2 phù hợp với hồ sơ điều chỉnh bổ sung do Chủ đầu tư cung cấp.
  • Các cửa ngăn cháy có tay co tự đóng. Trong quá trình sử dụng, các cửa này được đảm bảo đóng kín để khi có cháy xảy ra, cửa phát huy được công năng ngăn cháy.
  • Các cửa khác được giả thiết là mở toàn bộ trong mô phỏng cháy, để tăng khả năng lan truyền khói trong không gian tầng.
  • Các vách ngăn phòng khác mà thiết kế không chỉ định là vách ngăn cháy được giả thiết là có khe hở để khói lọt qua. Bề rộng khe hở được tính toán theo tiêu chuẩn.
  • Các thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động, hút xả khói hoạt động bình thường, đúng như hồ sơ thiết kế.
  • Chiều cao thông thủy mỗi phòng lấy theo chiều cao thực tế hiện trạng (đến mặt dưới của trần).
  • Các cửa sập tại đường dốc nối tầng hầm B2 và hầm B1 và ở tầng hầm B1 vị trí chân đường dốc phải được hạ xuống như thiết kế, theo liên động với báo cháy.
  • Người trong tầng hầm được phân bố ngẫu nhiên, ở trạng thái tỉnh táo.
  • Các hệ thống kỹ thuật PCCC được thiết kế phù hợp với Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.
  • Việc thi công và khai thác sử dụng trên thực tế phải phù hợp với hồ sơ thiết kế về phòng cháy chữa cháy và các giải pháp tăng cường.

5.2. Mô hình mô phỏng cháy

a, Phần mềm mô phỏng:

Trong nghiên cứu này sử dụng phần mềm Pyrosim do công ty Thunderhead Engineering phát triển. Phần mềm này dựa trên lõi phân tích FDS (Fire Dynamics Simulator) để mô phỏng sự lan truyền của lửa và khói trong môi trường không khí (mô phỏng động lực học chất lưu – computational fluid dynamics (CFD)). Lõi phân tích FDS do Viện tiêu chuẩn và kỹ thuật quốc gia Hoa Kỳ (NIST) phát triển và công bố.

Phần mềm Pyrosim giúp mô phỏng chính xác không gian hình học của tầng hầm B1, B2, kể đến các yếu tố hình học của khoang cháy (kích thước các phòng, kích thước các lỗ cửa đi, v.v.), các đặc tính của nguồn cháy (diện tích bề mặt cháy, các thông số tải trọng cháy, tốc độ tỏa nhiệt, khói và các chất sinh ra do cháy, v.v.), đồng thời giúp kể đến các giải pháp tăng cường PCCC được kể đến trong thiết kế (các cửa ngăn cháy, cửa thu khói, ảnh hưởng của sprinkler đến tác động của đám cháy v.v.).

Các giải pháp sau đây được kể đến trong quá trình mô phỏng phát triển cháy và khói:

  • Các tường ngăn cháy, màn ngăn cháy, cửa ngăn cháy: giúp ngăn cháy trong thời gian quy định của giới hạn chịu lửa EI tương ứng, đảm bảo an toàn cho người di chuyển thoát nạn.
  • Hệ thống hút khói cưỡng bức: giúp hút bớt khói trong khoang cháy.

Thời gian kích hoạt của hệ thống hút xả khói, cửa sập chống cháy được lấy là 120s kể từ khi có cháy và đưa vào phần mềm mô phỏng.

b, Xác định các thông số liên quan tới an toàn cho tính mạng và thoát nạn của người:

Các điểm đo được bố trí tại ngưỡng chiều cao 2m tại các vị trí di chuyển của người (đường di chuyển thoát nạn, các vị trí cửa, trước buồng thang bộ, v.v.) trong mô hình để đo các thông số sau: tầm nhìn, nhiệt độ, nồng độ các chất có hại (CO, CO2, HCL), nồng độ Ô xi.

Giả thiết về các ngưỡng giới hạn cho phép đối với an toàn của người trong quá trình di chuyển thoát nạn theo các tiêu chuẩn, tài liệu áp dụng cụ thể như sau:

  1. Tầm nhìn tối thiểu 20 m [6];
  2. Nhiệt độ tối đa cho phép 70oC [10];
  3. Nồng độ Ô xi tối thiểu 0,226 kg/m3 [10];
  4. Nồng độ các chất độc hại:

CO2 – tối đa 0,11kg/m3 [10];

CO – tối đa 0,00116 kg/m3 (~0,1% thể tích) [10];

HCL – tối đa 0,000023 kg/m3 [10];

  1. FEDCO: tối đa 0,3 (fractional effective dose) [12].

Mô hình tổng quát của tầng hầm B2 và B1 trong Pyrosim được thể hiện ở Hình dưới:

5.3. Mô hình mô phỏng thoát nạn

a, Phần mềm mô phỏng:

Trong nghiên cứu này sử dụng phần mềm Pathfinder do công ty Thunderhead Engineering phát triển. Phần mềm này mô phỏng sự di chuyển của người trong một không gian cho trước, đến những vị trí thoát nạn được quy định.

Số lượng người sử dụng trong mô phỏng thoát nạn: theo bản vẽ kiến trúc được CĐT cung cấp, số lượng người tối đa và đặc tính của người cho mỗi tầng hầm như sau:

  • Đối với tầng hầm B2 số người có mặt đồng thời là 61 người.
  • Đối với tầng hầm B1 số người có mặt đồng thời là 136 người.

Mô hình tổng quát của tầng hầm B2 và B1 trong Pathfinder được thể hiện ở Hình dưới:

b, Nguyên tắc phân tích thoát nạn của người:

  • Người được coi là thoát nạn an toàn khi di chuyển được vào các buồng thang bộ (được đảm bảo kín, chống khói, cháy) hoặc qua đường dốc từ B1 đi thẳng ra bên ngoài.
  • Người ở trong tầng hầm B1 và B2 (nhân viên, khách hàng và cư dân) ở trạng thái tỉnh táo, thông thạo với địa hình di chuyển [4].
  • Vận tốc di chuyển của người trong công trình (thuộc nhóm F1.3) được lấy với nhóm người M0-7 (người bình thường và người già, trẻ em) theo tài liệu [2].
  • Trong quá trình người di chuyển, các thông số ảnh hưởng đến an toàn tính mạng con người tại các vị trí mà người di chuyển qua không được vượt quá ngưỡng giới hạn.

c, Nguyên tắc tính thời gian di chuyển cần thiết:

Thời gian thoát nạn của người là tổng của các thời gian sau:

  • Thời gian từ khi đám cháy bắt đầu xảy ra cho đến khi được phát hiện bằng các hệ thống báo cháy, báo khói (phụ thuộc vị trí đặt đầu báo so với đám cháy, đặc tính của đầu báo).
  • Thời gian từ khi phát hiện đám cháy đến khi thông báo với người trong khu vực (hệ thống khởi động): lấy theo mặc định là 30s.
  • Thời gian từ khi người nhận được thông báo cho đến khi bắt đầu di chuyển: phụ thuộc vào công năng của khoang cháy (để xe), mức độ thông thuộc của con người với đường di chuyển. Thời gian này được lấy như sau: đối với người ở cùng tầng với đám cháy nhưng ở vị trí xa đám cháy (trong tầng hầm gửi xe): thời gian chờ di chuyển sau khi có thông báo cháy là 30s [4] hoặc bắt đầu di chuyển khi khói lan tới gần vị trí người đứng (tùy theo điều kiện nào đến trước), đối với người ở khác tầng với đám cháy: thời gian chờ di chuyển sau khi có thông báo cháy là 60s [4]. Đối với người ở khu vực lân cận với đám cháy (có thể nhận biết được đám cháy bằng mắt thường), thời gian bắt đầu di chuyển sẽ gần như ngay lập tức khi có cháy xảy ra;
  • Thời gian di chuyển tới vị trí an toàn, tính cả thời gian chờ đợi ở khu vực tắc nghẽn giao thông và vận tốc di chuyển suy giảm tùy thuộc vào mật độ dòng người thoát nạn.

Kết quả mô phỏng lan truyền cháy và khói (và các chất có hại khác) được kết hợp với kết quả mô phỏng thoát nạn của người, để kiểm tra điều kiện người có đủ thời gian thoát ra vùng an toàn trước khi bị ảnh hưởng bởi nhiệt, khói cũng như các yếu tố có hại khác.

6. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG CHÁY VÀ MÔ PHỎNG THOÁT NẠN CHO MỘT KỊCH BẢN ĐIỂN HÌNH:

Xem thêm video mô phỏng cháy và mô phỏng thoát nạn ở đây:

7. KẾT LUẬN

Việc phân tích mô phỏng lan truyền cháy/khói và mô phỏng thoát nạn tại tầng hầm B1 và B2 được thực hiện cho các kịch bản cháy khác nhau tại các tầng hầm này. Việc lựa chọn kịch bản cháy dựa trên nguyên tắc tuân theo thực tế hiện trạng sử dụng của công trình.

Mô hình mô phỏng phản ảnh đúng thiết kế điều chỉnh bổ sung của tầng hầm B1 và B2 do CĐT cung cấp (kích thước hình học, vị trí thoát nạn, bố trí của tường và cửa ngăn cháy, các biện pháp PCCC, số lượng người phân bố tại từng khoang cháy) kèm theo các giải pháp tăng cường PCCC điều chỉnh, bổ sung, kiến nghị cho hầm B1 và B2.

Các nguồn tải trọng cháy của các kịch bản cháy được lựa chọn dựa trên các nguồn cháy bố trí thực tế tại hầm B1 và B2, các quy định về tải trọng cháy của tiêu chuẩn, cũng như các nguồn tài liệu tham khảo khác. Các thông số của tải trọng cháy được lấy thiên về an toàn.

Các giá trị ngưỡng giới hạn về an toàn tính mạng cho con người trên đường thoát nạn được lấy tuân theo tiêu chuẩn, có đối chiếu, so sánh với các Tiêu chuẩn và tài liệu tham khảo khác, lựa chọn theo phương án thiên về an toàn.

Kết quả phân tích các kịch bản cháy dựa trên các giả thiết sử dụng trong tính toán cũng như những giải pháp tăng cường PCCC điều chỉnh, bổ sung, kiến nghị về thoát nạn cho thấy, người trong tầng hầm B1 và B2 đảm bảo thời gian để đi chuyển tới vị trí thoát nạn an toàn (là buồng thang bộ thoát nạn hoặc lối thoát trực tiếp ra bên ngoài).

Các hệ thống PCCC (báo cháy, chữa cháy, bảo vệ chống khói, đèn chỉ dẫn thoát nạn sự cố), các bộ phận ngăn cháy, cửa ngăn cháy và các yêu cầu an toàn cháy khác phải luôn được duy trì, đảm bảo và kiểm tra thường xuyên, định kỳ. Không bố trí tải trọng cháy trong khu vực đường thoát nạn bổ sung, và bố trí người trực 24/24 ở hầm B2 để tổ chức thoát nạn khi có cháy.

Báo cáo này chỉ đề cập đến nội dung về thoát nạn cho người tại tầng hầm B1 và B2, các nội dung thiết kế khác về an toàn cháy cần tuân thủ đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng.

Kiến nghị:

Chủ đầu tư cần cam kết không có nhu cầu bảo vệ tài sản hoặc hạn chế thiệt hại về tài sản khi có cháy, do đó yêu cầu về an toàn PCCC là việc đảm bảo cho người trong công trình có thể thoát nạn an toàn trước khi bị nguy cơ đe dọa tính mạng và sức khỏe do tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy.

8. TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

[2] Методика определения расчетных величин пожарного риска в зданиях, сооружениях и строениях различных классов функциональной пожарной опасности. МЧС России. Министерство Российской Федерации по делам гражданской обороны, чрезвычайным ситуациям и ликвидации последствий стихийных бедствий. ФГБУ ВНИИПО МЧС России. 2022.

[3] Пособие к Методике определения расчетных величин пожарного риска в зданиях, сооружениях и строениях различных классов функциональной пожарной опасности. МЧС России. Министерство Российской Федерации по делам гражданской обороны, чрезвычайным ситуациям и ликвидации последствий стихийных бедствий. ФГБУ ВНИИПО МЧС России. 2014.

[4] C/VM2 Verification Method: Framework for Fire Safety Design – For New Zealand Building Code Clauses C1-C6 Protection from Fire

[5] SFPE Handbook of Fire Protection Engineering – 5th Edition

[6] Кошмаров Ю.А. Прогнозирование опасных факторов пожара в помещении: Учебное пособие. – M.: Академия ГПС МВД России, 2000. 118 с. ISBN – 59229-0011-0.

[7] Работа в программном комплексе FireCat. Библиотека реакций и поверхностей горения в PyroSim, 2020.

[8] А.А Абашкин, А.В. Карпов, Д.В. Ушаков, М.В. Фомин, А.Н. Гилетич, П.М. Комков. Пособие по применению «Методики определения расчетных величин пожарного риска в зданиях, сооружениях и строениях различных классов функциональной пожарной опасности» – М.: ВНИИПО, 2014.

[9] EN 1991-1-2 Eurocode 1: Actions on structures – Part 1-2: General actions – Actions on structures exposed to fire

[10] ГОСТ 12.1.004-91 Система стандартов безопасности труда (ССБТ). Пожарная безопасность. Общие требования (с Изменением N 1) / ГОСТ № 12.1.004-91.

[11] ГОСТ Р 12.3.047-98 Система стандартов безопасности труда. ПОЖАРНАЯ БЕЗОПАСНОСТЬ ТЕХНОЛОГИЧЕСКИХ ПРОЦЕССОВ. Общие требования. Методы контроля

[12] New Zealand Building Code

[13] Холщевников В. В., Самошин Д. А., Парфененко А. П., Кудрин И. С., Истратов Р. Н., Белосохов И. Р. ЭВАКУАЦИЯ И ПОВЕДЕНИЕ ЛЮДЕЙ ПРИ ПОЖАРАХ, 2015.

[14] СИТИС-СПН-1. ПОЖАРНАЯ НАГРУЗКА. СПРАВОЧНИК. Автор документа: ООО «СИТИС» (2014).

9. Trên đây là 01 bài toán cơ bản của Luận chứng kỹ thuật An toàn cháy. Luận chứng kỹ thuật có thể giải quyết một số vướng mắc về yêu cầu tiền định của QCVN 06:2022/BXD + A1 như:

  • Khoảng cách thang bộ không phân tán không đảm bảo
  • Đưa công năng dịch vụ xuống tầng hầm B2
  • Diện tích khoang cháy vượt so với PL H
  • Chiều rộng vế thang bộ không đảm bảo
  • Bậc chịu lửa của nhà Công nghiệp

CĐT, Nhà Thầu, Tư vấn, v.v. Liên hệ trực tiếp để xem xét hồ sơ cụ thể từng dự án.

10. TẠI SAO CHỌN CHÚNG TÔI

KS. Đỗ Duy Bốn thuộc nhóm triển khai đi đầu về công tác Lập luận chứng kỹ thuật An toàn cháy. Với sự hỗ trợ của các Chuyên gia và các Nhà khoa học đồng nghiệp, đưa ra các giải pháp tối ưu nhất cho CĐT mà vẫn phù hợp với Yêu cầu của Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

+ Tham gia biên soạn một số đề tài về An toàn cháy, đề tài cấp Bộ do Viện Khoa học Công nghệ xây dựng chủ trì thực hiện.

+ Triển khai Lập luận chứng An toàn cháy bằng Mô phỏng cháy và mô phỏng thoát nạn.

+ Nhân lực: > 20 Cán bộ và các Chuyên gia đầu ngành.

+ Rất nhiều công trình Điển Hình đã triển khai (đã được Cơ quan QLNN phê duyệt) (Liên hệ để biết thêm chi tiết các công trình đã triển khai, do có sự cam kết bảo mật thông tin dự án với bên A nên không công bố thông tin).

11. LIÊN HỆ TƯ VẤN:

Bốn IBST: 0977 881 789

Hoạt động trong lĩnh vực Thí nghiệm và Tư vấn thiết kế

Đăng ký nhận thông tin

    Kết nối với chúng tôi